Tra cứu nhanh theo vấn đề Nhân dân quan tâm
Quyết định ban hành Quy chế (dự thảo - bấm để xem)
ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG THANH MIẾU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Miếu, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế quản lý đô thị phường Thanh Miếu
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THANH MIẾU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tại Tờ trình số ..... /TTr-KTHT&ĐT ngày .../.../2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đô thị phường Thanh Miếu bao gồm 8 Chương, 35 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng HĐND và UBND; Trưởng các phòng: Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hoá - Xã hội; Trưởng Công an phường; Giám đốc Trung tâm dịch vụ sự nghiệp công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TT Đảng uỷ; TT HĐND phường;
- CT, các PCT UBND phường;
- CVP HĐND-UBND;
- Lưu: VT, KTHT&ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Nhu
QUY CHẾ
QUẢN LÝ ĐÔ THỊ PHƯỜNG THANH MIẾU
(Ban hành kèm theo Quyết định số ..... /QĐ-UBND ngày .../.../2026 của UBND phường Thanh Miếu)
QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm trong công tác quản lý đô thị trên địa bàn phường Thanh Miếu, gồm: quản lý quy hoạch đô thị và trật tự xây dựng; quản lý lòng đường, vỉa hè và trật tự giao thông đô thị; quản lý cây xanh, cảnh quan và không gian công cộng đô thị; quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường đô thị; quản lý biển hiệu, quảng cáo và nếp sống văn minh đô thị; cơ chế phối hợp, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong phát hiện, phản ánh, kiểm tra, xử lý và theo dõi việc khắc phục vi phạm trên địa bàn.
2. Quy chế này được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật, quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không thay thế quy định pháp luật chuyên ngành, không quy định lại trình tự, thủ tục hành chính, điều kiện, thẩm quyền cấp phép, chấp thuận hoặc xử lý vi phạm đã được pháp luật quy định.
3. Đối với những nội dung chưa được quy định trong Quy chế này hoặc có quy định khác của pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống, làm việc và tham gia các hoạt động liên quan đến công tác quản lý đô thị trên địa bàn phường.
Nguyên tắc chung
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Quản lý theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; không làm thay cơ quan chuyên ngành, không đặt ra thủ tục hoặc chế tài trái pháp luật.
3. Chủ động phòng ngừa, phát hiện sớm, xử lý kịp thời; ưu tiên khắc phục ngay từ cơ sở và không để vi phạm kéo dài, tái diễn.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận tiện cho người dân; kết hợp quản lý nhà nước với tự quản cộng đồng và giám sát của Nhân dân.
QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Quản lý quy hoạch đô thi
1. Quy hoạch đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành và các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để quản lý xây dựng, sử dụng đất và phát triển không gian đô thị.
2. Thông tin quy hoạch thuộc diện phải công khai theo quy định được công bố bằng hình thức phù hợp tại trụ sở UBND phường, địa điểm sinh hoạt cộng đồng và trên các phương tiện thông tin theo quy định; tổ chức, cá nhân được hướng dẫn tiếp cận thông tin quy hoạch.
3. Việc cắm mốc, bàn giao, quản lý mốc giới quy hoạch thực hiện theo đồ án được duyệt và quyết định của cơ quan có thẩm quyền; mốc giới, chỉ giới đã xác lập phải được bảo vệ, không tự ý dịch chuyển, phá hoại.
4. Trường hợp phát hiện dấu hiệu xây dựng, sử dụng đất không phù hợp quy hoạch hoặc dấu hiệu xâm phạm, dịch chuyển, phá hoại mốc giới, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh để được kiểm tra, xử lý theo quy định.
Quản lý trật tự xây dựng
1. Công trình xây dựng phải đáp ứng điều kiện theo pháp luật về xây dựng, đất đai, quy hoạch và các pháp luật có liên quan; công trình có giấy phép phải xây dựng đúng giấy phép, công trình được miễn giấy phép phải bảo đảm các điều kiện quản lý theo pháp luật.
2. Việc kiểm tra phải chú trọng các công trình có nguy cơ phát sinh vi phạm, công trình tại khu vực đông dân cư, tuyến phố, khu vực có yêu cầu quản lý cảnh quan.
3. Vi phạm phải được phát hiện, lập hồ sơ, xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền theo đúng trình tự; không hợp thức hóa vi phạm bằng Quy chế này.
Quản lý thi công, tập kết vật liệu và hoàn trả mặt bằng
1. Chủ đầu tư và nhà thầu phải bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy và không làm ảnh hưởng trái quy định đến công trình, nhà ở liền kề.
2. Việc sử dụng tạm để thi công, tập kết vật liệu trên vỉa hè, lòng đường chỉ thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định (chi tiết tại Phụ lục 01, Phụ lục 02).
3. Vật liệu, phế thải xây dựng phải tập kết, che chắn, vận chuyển đúng quy định; không để rơi vãi, phát tán bụi hoặc cản trở người đi bộ, phương tiện tham gia giao thông.
4. Sau thi công phải thu dọn, vệ sinh và hoàn trả mặt bằng, kết cấu hạ tầng bị ảnh hưởng theo trách nhiệm của chủ đầu tư/đơn vị thi công.
Các hành vi bị cấm
1. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quản lý nhà nước về quy hoạch.
2. Phá hoại, cố ý làm sai lệch mốc quy hoạch, chỉ giới xây dựng, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật đã được xác định.
3. Xây dựng không có giấy phép đối với công trình thuộc diện phải có giấy phép; xây dựng sai nội dung giấy phép, sai quy hoạch được phê duyệt.
4. Tự ý thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng công trình làm ảnh hưởng an toàn chịu lực, phòng cháy, chữa cháy.
5. Thi công gây lún, nứt, hư hỏng công trình liền kề, công trình hạ tầng kỹ thuật mà không khắc phục theo quy định.
6. Cản trở, không hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, xử lý vi phạm về quy hoạch, trật tự xây dựng.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm cơ quan chủ trì tham mưu, quản lý
a) Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị là cơ quan chủ trì tham mưu UBND phường quản lý quy hoạch đô thị và trật tự xây dựng trên địa bàn; tổ chức tiếp nhận, công khai thông tin quy hoạch; quản lý mốc giới quy hoạch.
b) Chủ trì kiểm tra, phát hiện, lập hồ sơ và tham mưu xử lý vi phạm theo thẩm quyền; theo dõi việc chấp hành quyết định xử lý.
c) Hành vi vi phạm quy định tại Điều 7 Quy chế này bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quy hoạch, lĩnh vực xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chấp hành quy hoạch được duyệt; bảo vệ mốc giới, chỉ giới đã được xác lập; không tự ý dịch chuyển, phá hoại mốc giới.
b) Chủ đầu tư, chủ công trình chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và việc tổ chức thi công theo đúng giấy phép, quy hoạch được duyệt; không đẩy trách nhiệm quản lý cho cộng đồng dân cư hoặc cơ quan phường.
c) Tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh khi phát hiện dấu hiệu vi phạm về quy hoạch, trật tự xây dựng; phối hợp cung cấp thông tin, tạo điều kiện để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý.
QUẢN LÝ LÒNG ĐƯỜNG, VỈA HÈ VÀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Quản lý lòng đường, vỉa hè và giao thông đô thị
1. Lòng đường, hè phố được quản lý, sử dụng theo pháp luật về đường bộ, trật tự an toàn giao thông và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông chỉ thực hiện trong trường hợp và phạm vi pháp luật cho phép, có sự chấp thuận/giấy phép của cơ quan có thẩm quyền; mọi hoạt động sử dụng tạm thời phải bảo đảm an toàn giao thông, lối đi cho người đi bộ, vệ sinh môi trường, mỹ quan và hoàn trả mặt bằng.
Sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè đô thị
1. Việc cưới, việc tang, sự kiện hoặc tập kết vật liệu tạm thời nếu sử dụng không gian thuộc phạm vi phường quản lý phải tuân thủ quy định pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trường hợp được phép sử dụng phải xác định rõ vị trí, thời gian, diện tích và yêu cầu bảo đảm an toàn (chi tiết tại Phụ lục 01, Phụ lục 02).
3. Hết thời gian sử dụng phải thu dọn, vệ sinh và hoàn trả mặt bằng; người sử dụng chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gây ra.
4. Đối với việc cưới, việc tang và các hoạt động cộng đồng, việc sử dụng lòng đường, vỉa hè phải đồng thời bảo đảm yêu cầu về nếp sống văn minh, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an ninh, trật tự và không gây ảnh hưởng trái quy định đến sinh hoạt của cộng đồng dân cư.
Các hành vi bị cấm
1. Lấn, chiếm, đặt vật cản hoặc sử dụng trái quy định lòng đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ.
2. Tự ý đào, khoan, xẻ, tháo dỡ, làm biến dạng mặt đường, vỉa hè, bó vỉa, nắp cống hoặc công trình hạ tầng.
3. Dựng mái che, biển hiệu, công trình, vật dụng gây cản trở giao thông, người đi bộ hoặc ảnh hưởng mỹ quan.
4. Tập kết vật liệu, phế thải, hàng hóa không đúng quy định.
5. Họp chợ, mua bán, kinh doanh hoặc dừng, đỗ phương tiện gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được phép theo quy định.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì tham mưu, quản lý
a) Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị là cơ quan chủ trì tham mưu UBND phường quản lý việc sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn; chủ trì kiểm tra và đề xuất xử lý theo thẩm quyền.
b) Hành vi vi phạm quy định tại Điều 11 Quy chế này bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
a) Tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình chịu trách nhiệm không để hoạt động của mình lấn chiếm hoặc gây cản trở lòng đường, vỉa hè, trật tự giao thông đô thị.
b) Khi được cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải sử dụng đúng vị trí, thời gian, diện tích đã được cho phép; chủ động thu dọn, hoàn trả mặt bằng khi hết thời gian sử dụng.
CÂY XANH, CẢNH QUAN VÀ KHÔNG GIAN CÔNG CỘNG
Quản lý cây xanh, cảnh quan đô thị
1. Cây xanh, cảnh quan đô thị được phân cấp thẩm quyền cho UBND phường, được quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch và quy định pháp luật.
2. Trồng, chặt hạ, cắt tỉa, dịch chuyển cây xanh phải thực hiện theo thẩm quyền và quy định hiện hành.
3. Khi cây gãy, đổ hoặc có nguy cơ mất an toàn, tổ chức, cá nhân phải kịp thời thông tin để được xử lý.
4. Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (thoát nước, chiếu sáng, cấp điện, viễn thông) gắn với cảnh quan đô thị thuộc phạm vi phường quản lý được theo dõi, tổng hợp phản ánh sự cố, bất cập để phối hợp đơn vị quản lý chuyên ngành kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị khắc phục.
Quản lý không gian công cộng đô thị
1. Công viên, quảng trường, nhà văn hóa, sân chơi, khu sinh hoạt cộng đồng và các không gian công cộng khác là tài sản công, phải được sử dụng đúng chức năng, bảo đảm an toàn, vệ sinh, trật tự; cơ quan, đơn vị được giao quản lý địa điểm ban hành và công khai nội quy sử dụng phù hợp pháp luật.
2. Việc tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, sinh hoạt cộng đồng, lễ hội, sự kiện tại không gian công cộng phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật và nội quy của địa điểm; trường hợp thuộc diện phải đăng ký, thông báo, chấp thuận hoặc cấp phép thì phải thực hiện đầy đủ theo quy định (chi tiết tại Phụ lục 03).
Các hành vi bị cấm
1. Không tự ý lấn chiếm, xây dựng, đặt vật dụng, kinh doanh hoặc làm hư hỏng tài sản công tại không gian công cộng.
2. Không treo, gắn quảng cáo, dây, vật dụng làm ảnh hưởng cây xanh; không tự ý chặt, phá hoặc làm hư hại cây.
3. Không tổ chức hoạt động tại không gian công cộng ngoài thời gian, phạm vi cho phép hoặc gây mất an ninh, trật tự, vệ sinh, mỹ quan.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì tham mưu, quản lý
a) Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị là cơ quan chủ trì tham mưu UBND phường quản lý cây xanh, cảnh quan đô thị, không gian công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc phạm vi phường quản lý; là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp phản ánh về sự cố, bất cập liên quan.
b) Hành vi vi phạm quy định tại Điều 15 Quy chế này bị xử lý theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý cây xanh đô thị, quản lý, sử dụng tài sản công và trật tự công cộng.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
a) Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tại không gian công cộng chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ tài sản công và hoàn trả mặt bằng sau khi kết thúc hoạt động.
b) Tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình chịu trách nhiệm không để hoạt động của mình lấn chiếm hoặc gây cản trở không gian công cộng; không xâm hại cây xanh, cảnh quan đô thị.
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
Quản lý đất đai, tài nguyên gắn với đô thị
1. Việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thực hiện theo pháp luật đất đai và các quy định hiện hành; Các hoạt động liên quan trực tiếp đến quản lý, sử dụng đất của tổ chức, cá nhân và đời sống đô thị do UBND phường thực hiện quản lý theo phân cấp.
2. Khu vực đất đã thu hồi, đất công, mặt bằng dự án chưa đưa vào sử dụng phải được quản lý, bảo vệ, không để phát sinh lấn chiếm, đổ rác, tập kết vật liệu hoặc sử dụng sai mục đích.
Quản lý môi trường đô thị
1. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
2. Chất thải phải được phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
3. Hoạt động xây dựng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải kiểm soát bụi, nước thải, khí thải, tiếng ồn và các yếu tố gây ô nhiễm theo pháp luật.
4. Hoạt động chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ trong khu dân cư đô thị phải bảo đảm vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến khu dân cư xung quanh.
Quản lý rác thải, phế thải và vệ sinh tuyến phố
1. Rác thải sinh hoạt phải được đưa đúng thời gian, địa điểm, phương thức theo thông báo của UBND phường và đơn vị cung ứng dịch vụ công ích.
2. Phế thải xây dựng phải được thu gom, vận chuyển đến nơi được phép; không đổ tại vỉa hè, lòng đường, khu đất trống, cống rãnh, ao hồ hoặc nơi công cộng.
3. Chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, chăn nuôi trong dân cư phải được thu gom, xử lý, không xả thải trực tiếp ra cống rãnh, ao hồ, nơi công cộng gây ô nhiễm môi trường đô thị.
4. UBND phường xác định, điều chỉnh điểm tập kết rác phù hợp điều kiện thực tế và quy định của cơ quan có thẩm quyền; khuyến khích hình thành các tổ, đội vệ sinh tự quản gắn với từng khu dân cư, tuyến phố.
Kiểm soát bụi, tiếng ồn và mỹ quan
1. Chủ đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hộ gia đình phải thực hiện biện pháp hạn chế bụi, tiếng ồn, nước thải và các tác động bất lợi theo quy định.
2. Công trình xây dựng phải có biện pháp che chắn, vệ sinh và vận chuyển vật liệu phù hợp, không để phát tán bụi, bùn đất ra đường.
Các hành vi bị cấm
1. Tự ý lấn, chiếm đất; chuyển mục đích sử dụng đất; san lấp, tạo mặt bằng, dựng công trình, vật kiến trúc hoặc sử dụng đất công, đất thuộc không gian công cộng trái quy định.
2. Tự ý thay đổi hiện trạng làm ảnh hưởng thoát nước, giao thông, cảnh quan hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người khác.
3. Đổ rác, phế thải xây dựng, chất thải chăn nuôi không đúng nơi quy định; đổ tại vỉa hè, lòng đường, khu đất trống, cống rãnh, ao hồ hoặc nơi công cộng.
4. Xả nước thải, khí thải, chất thải chưa qua xử lý ra môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép.
5. Gây bụi, tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quá trình xây dựng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp trong khu dân cư.
6. Đốt rác thải, phụ phẩm nông nghiệp, vật liệu gây ô nhiễm môi trường, mất an toàn trong khu dân cư đô thị.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì tham mưu, quản lý
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì tham mưu UBND phường quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên và môi trường đô thị theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp; kiểm tra, xử lý hoặc chuyển hồ sơ theo thẩm quyền; chủ trì rà soát, lập danh sách các khu vực đất công, mặt bằng có nguy cơ phát sinh vi phạm để tham mưu biện pháp quản lý, bảo vệ.
b) Hành vi vi phạm về đất đai, tài nguyên quy định tại Điều 21 Quy chế này bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên.
c) Hành vi vi phạm về vệ sinh môi trường quy định tại Điều 21 Quy chế này bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
a) Người sử dụng đất chịu trách nhiệm về việc sử dụng đất trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình; sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới, bảo vệ mốc giới và không xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề.
b) Hộ gia đình, cơ sở kinh doanh thực hiện đưa rác đúng thời gian, địa điểm, phương thức đã được thông báo; giữ vệ sinh khu vực trước, trong và xung quanh nơi kinh doanh thuộc phạm vi trách nhiệm.
c) Tổ chức, hộ gia đình chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ trong khu dân cư chịu trách nhiệm bảo đảm vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễm ảnh hưởng khu dân cư xung quanh.
QUẢN LÝ BIỂN HIỆU, QUẢNG CÁO VÀ NẾP SỐNG VĂN MINH ĐÔ THỊ
Quản lý biển hiệu và quảng cáo
1. Biển hiệu, quảng cáo phải tuân thủ pháp luật, bảo đảm mỹ quan, an toàn và không che khuất biển báo, đèn tín hiệu hoặc cản trở người tham gia giao thông.
2. Việc quảng cáo ngoài trời phải thực hiện đúng nội dung, vị trí, thời hạn và điều kiện được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định (chi tiết tại Phụ lục 04).
3. Hết thời hạn phải tháo dỡ, thu hồi vật liệu quảng cáo và hoàn trả mặt bằng.
Nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và hoạt động cộng đồng
1. Việc cưới, việc tang và hoạt động cộng đồng phải bảo đảm văn minh, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông, phòng cháy, an ninh trật tự và không ảnh hưởng trái quy định đến cộng đồng.
2. Việc sử dụng tạm thời không gian công cộng để tổ chức hoạt động phải tuân thủ Điều 10, Điều 14 của Quy chế và quy định pháp luật.
3. Các hoạt động tại khu dân cư phải tôn trọng quy ước khu dân cư, phù hợp pháp luật và không gây tiếng ồn, mất trật tự trong thời gian, mức độ bị pháp luật hạn chế (chi tiết tại Phụ lục 03).
4. Việc tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, sinh hoạt cộng đồng phải phù hợp với điều kiện thực tế của khu dân cư; hạn chế tối đa việc sử dụng lòng đường, vỉa hè gây ảnh hưởng đến giao thông và sinh hoạt của Nhân dân.
Các hành vi bị cấm
1. Dán, viết, vẽ, phun sơn quảng cáo, rao vặt lên cây xanh, cột điện, công trình công cộng, biển báo và các vị trí không được phép.
2. Lắp đặt biển hiệu, biển quảng cáo sai kích thước, sai vị trí quy định tại Phụ lục 04 Quy chế này; không tháo dỡ khi hết thời hạn.
3. Tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội, hoạt động cộng đồng gây tiếng ồn, mất trật tự ngoài khung giờ quy định tại Phụ lục 03 Quy chế này.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì tham mưu, quản lý
a) Phòng Văn hóa - Xã hội là cơ quan chủ trì tham mưu UBND phường thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo, biển hiệu, hoạt động thông tin, tuyên truyền và nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, hoạt động văn hóa, hoạt động cộng đồng trên địa bàn; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định; chủ trì kiểm tra, phát hiện vi phạm, tham mưu UBND phường xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
b) Hành vi vi phạm quy định tại Điều 25 Quy chế này bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo, lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
a) Chủ động giữ gìn khu vực thuộc phạm vi quản lý, sử dụng; khắc phục kịp thời các tồn tại do hoạt động của mình gây ra; chấp hành quy định về biển hiệu, quảng cáo, vệ sinh, trật tự, không gian công cộng và nếp sống đô thị.
b) Tổ chức, cá nhân khi tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, lễ hội, việc cưới, việc tang, hoạt động cộng đồng phải chấp hành quy định của pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và không gây ảnh hưởng trái quy định đến sinh hoạt bình thường của cộng đồng dân cư.
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm quản lý, nhắc nhở cán bộ, người lao động và những người tham gia hoạt động thuộc phạm vi quản lý chấp hành các quy định về nếp sống văn minh, vệ sinh, trật tự và sử dụng không gian công cộng.
CƠ CHẾ PHỐI HỢP, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Nguyên tắc phối hợp
1. Công tác quản lý đô thị trên địa bàn phường được thực hiện thống nhất, liên tục, đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.
2. Mỗi vụ việc phải xác định cơ quan, đơn vị chủ trì và cơ quan, đơn vị phối hợp; cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và tổng hợp kết quả xử lý.
3. Việc phối hợp thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền; không chồng chéo nhiệm vụ, không đùn đẩy hoặc chuyển trách nhiệm khi chưa xác định rõ thẩm quyền.
4. Trường hợp vụ việc liên quan nhiều lĩnh vực, cơ quan chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để kiểm tra, xác minh và tham mưu xử lý; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo UBND phường hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
5. Việc phối hợp xử lý phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; ưu tiên tuyên truyền, hướng dẫn, vận động tổ chức, cá nhân tự giác khắc phục đối với những trường hợp đủ điều kiện khắc phục theo quy định; trường hợp không chấp hành thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
Trách nhiệm cơ quan, đơn vị chủ trì
1. Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì xử lý vụ việc có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, nghiên cứu và xác định nội dung, phạm vi, tính chất của vụ việc;
b) Xác định cơ quan, đơn vị cần phối hợp và nội dung cần phối hợp;
c) Chủ trì kiểm tra, xác minh hoặc tham mưu UBND phường tổ chức kiểm tra theo quy định;
d) Lập hồ sơ, tham mưu biện pháp xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý;
đ) Theo dõi việc thực hiện, khắc phục và duy trì kết quả sau xử lý;
e) Báo cáo UBND phường về kết quả xử lý và những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
2. Cơ quan, đơn vị chủ trì không được tự ý chuyển toàn bộ trách nhiệm xử lý sang cơ quan, đơn vị khác khi vụ việc vẫn thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình.
3. Trường hợp vụ việc có nhiều nội dung thuộc các lĩnh vực khác nhau, cơ quan chủ trì phải xác định rõ từng nội dung, trách nhiệm của từng cơ quan phối hợp và tổng hợp kết quả chung để báo cáo UBND phường.
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị phối hợp
1. Cơ quan, đơn vị được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu; cử cán bộ tham gia kiểm tra, xác minh và thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình.
2. Việc phối hợp phải được thực hiện đúng thời hạn do UBND phường hoặc cơ quan chủ trì yêu cầu. Trường hợp không thể thực hiện đúng thời hạn phải thông báo rõ lý do và đề xuất thời gian hoàn thành.
3. Cơ quan, đơn vị phối hợp chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình; cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tổng hợp và tham mưu kết quả xử lý chung.
4. Trường hợp phát hiện vụ việc vượt thẩm quyền hoặc có nội dung chưa bảo đảm căn cứ pháp luật, cơ quan phối hợp có trách nhiệm kịp thời thông báo cho cơ quan chủ trì để thống nhất tham mưu UBND phường xử lý.
5. Công an phường phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong quá trình kiểm tra, xử lý vi phạm thuộc các lĩnh vực quy định; chủ trì xử lý các hành vi vi phạm thuộc chức năng, thẩm quyền về trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộng có liên quan đến việc sử dụng lòng đường, vỉa hè, không gian công cộng và hoạt động tập trung đông người trên địa bàn.
6. Phòng Nông nghiệp và Môi trường phối hợp Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với nội dung quy hoạch, trật tự xây dựng có liên quan đến đất đai; phối hợp xác minh, xử lý vi phạm sử dụng đất có liên quan đến xây dựng, quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật.
7. Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phối hợp Phòng Nông nghiệp và Môi trường đối với các khu vực đất, mặt bằng, môi trường có liên quan đến quy hoạch, xây dựng, hạ tầng và cảnh quan đô thị; phối hợp kiểm tra biển hiệu, quảng cáo có liên quan đến công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng, an toàn giao thông, cảnh quan đô thị.
8. Phòng Văn hóa - Xã hội phối hợp tham mưu quản lý các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, lễ hội, sự kiện, hoạt động cộng đồng tổ chức tại không gian công cộng; phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan tại khu dân cư, tuyến phố và không gian công cộng.
9. Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công phối hợp các Phòng, ban, đơn vị liên quan trong thực hiện các dịch vụ công ích trên địa bàn, các nhiệm vụ được giao quản lý: cây xanh, vỉa hè, lòng đường; thu gom, vận chuyển, xử lý rác; thông tin, truyền thông, quảng cáo; thực hiện tuyên truyền qua kênh thông tin được giao quản lý; tiếp nhận thông tin, kịp thời phản ánh vi phạm, khó khăn, bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện.
Trách nhiệm của Tổ dân phố và Tổ trưởng dân phố
1. Tổ dân phố thực hiện tuyên truyền, giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến quản lý đô thị theo từng lĩnh vực quy định tại Quy chế này.
2. Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, vận động hộ gia đình, cá nhân, cơ sở kinh doanh chấp hành quy định;
b) Thường xuyên nắm tình hình tại địa bàn; kịp thời phát hiện các hành vi có dấu hiệu vi phạm trong hoạt động quản lý đô thị; phản ánh vụ việc đến UBND phường hoặc cơ quan có trách nhiệm xử lý;
c) Phối hợp cung cấp thông tin khi cơ quan chức năng yêu cầu;
d) Theo dõi tình hình sau xử lý, kịp thời phản ánh trường hợp tái vi phạm.
e) Hoạt động phối hợp, tuyên truyền, vận động và phản ánh của Tổ trưởng tổ dân phố không thay thế trách nhiệm kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm của cơ quan, người có thẩm quyền.
3. Phối hợp với tổ hòa giải, hòa giải viên đối với vụ việc thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở theo quy định của Luật hoà giải ở cơ sở.
Hoạt động phối hợp, giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
1. Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân chấp hành pháp luật và Quy chế quản lý đô thị của phường.
2. Tham gia giám sát việc thực hiện Quy chế; tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân và phản ánh với UBND phường.
3. Phối hợp xây dựng, duy trì các mô hình tự quản tại khu dân cư, tổ dân phố về vệ sinh môi trường, trật tự đô thị, cảnh quan, nếp sống văn minh và thực hiện các hoạt động văn hóa phù hợp tại cộng đồng.
4. Việc tuyên truyền, vận động, giám sát và tự quản của cộng đồng không thay thế trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân
1. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, sinh sống trên địa bàn có trách nhiệm chấp hành Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, giữ gìn trật tự, vệ sinh, an toàn và cảnh quan trong phạm vi trụ sở, công trình và khu vực thuộc quyền quản lý, sử dụng.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong kiểm tra, xác minh; thực hiện đầy đủ yêu cầu khắc phục, hoàn trả mặt bằng và các nghĩa vụ khác theo quy định.
Tiếp nhận, phân loại và xử lý phản ánh về quản lý đô thị
1. Phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quản lý đô thị được tiếp nhận thông qua các hình thức theo quy định của pháp luật và phương thức tiếp nhận do UBND phường công bố (chi tiết tại Phụ lục 05).
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận phản ánh có đủ thông tin, bộ phận được giao tiếp nhận có trách nhiệm phân loại, xác định sơ bộ lĩnh vực và chuyển cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì xử lý.
3. Cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm xác định nội dung cần kiểm tra, thời hạn xử lý và cơ quan phối hợp. Đối với vụ việc đơn giản, rõ nội dung, việc kiểm tra, tham mưu xử lý được thực hiện trong thời hạn phù hợp với quy định pháp luật và tính chất vụ việc.
4. Đối với vụ việc phức tạp, cần xác minh nhiều nội dung hoặc cần ý kiến cơ quan có thẩm quyền, cơ quan chủ trì phải báo cáo UBND phường và thông tin về tiến độ xử lý theo quy định.
5. Kết quả xử lý phải được cập nhật, lưu trữ để phục vụ theo dõi, kiểm tra và đánh giá tình trạng tái vi phạm.
6. Đối với phản ánh liên quan nhiều lĩnh vực, bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm xác định cơ quan chủ trì trên cơ sở nội dung chính của vụ việc và báo cáo lãnh đạo UBND phường khi cần thiết; không chuyển đồng thời cho nhiều cơ quan mà không xác định rõ trách nhiệm chủ trì.
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện sau xử lý
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì xử lý vụ việc có trách nhiệm theo dõi việc chấp hành và khắc phục hậu quả của tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Đối với các vụ việc có nguy cơ tái vi phạm, UBND phường xác định thời điểm kiểm tra lại phù hợp với tính chất, mức độ và địa bàn.
3. Tổ trưởng Tổ dân phố có trách nhiệm phối hợp theo dõi tại địa bàn và thông báo kịp thời cho UBND phường (qua Cơ quan chủ trì xử lý) khi phát hiện tái vi phạm.
4. Các vụ việc kéo dài, tái diễn, chậm xử lý hoặc chậm khắc phục phải được tổng hợp, báo cáo lãnh đạo UBND phường để xem xét trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ và có biện pháp xử lý phù hợp.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch UBND phường chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, quán triệt Quy chế đến các cơ quan, đơn vị, Tổ dân phố và Nhân dân trên địa bàn.
2. UBND phường có trách nhiệm định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện Quy chế để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành.
3. Trung tâm dịch vụ sự nghiệp công chịu trách nhiệm tuyên truyền Quy chế rộng rãi đến toàn bộ người dân, tổ chức trên địa bàn phường trên các phương tiện thông tin. Phát hành ấn phẩm điện tử đăng tải trên trang thông tin của UBND phường để phổ biến cho nhân dân.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về UBND phường để xem xét, giải quyết.
Phụ lục (Kèm theo Quy chế quản lý đô thị phường Thanh Miếu)
DANH SÁCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG LÒNG ĐƯỜNG NGOÀI MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG
- Các tuyến đường do Sở Xây dựng quản lý, cấp phép: đường Lạc Long Quân, đường Hùng Vương.
- Các tuyến đường: Nguyễn Tất Thành, Trần Nguyên Hãn, đường Hai Bà Trưng, đường Tiên Dung chỉ được dựng rạp trên vỉa hè, không dựng rạp dưới lòng đường.
- Các tuyến còn lại do UBND phường quản lý được sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè theo quy định tại Phụ lục 02.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC SỬ DỤNG LÒNG ĐƯỜNG, VỈA HÈ
1. Lòng đường được sử dụng cho mục đích giao thông; vỉa hè được sử dụng cho người đi bộ. Trường hợp cần thiết sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phục vụ sự kiện chính trị, hoạt động văn hóa, thể thao và mục đích khác, cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phải có phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè và được cơ quan có thẩm quyền cho phép; cơ quan cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè gửi thông báo ngay cho cơ quan Cảnh sát giao thông.
2. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè làm nơi để xe, đỗ xe, kinh doanh, buôn bán.
a) Sử dụng tạm vỉa hè làm nơi để xe: Phần vỉa hè được sử dụng tạm thời được phân cách bằng sơn hoặc gạch lát khác với bề rộng 10 cm. Phần vỉa hè từ vạch sơn/ gạch lát đến mép vỉa hè giáp với lòng đường được phép để xe đạp, xe máy. Phần vỉa hè từ chỉ giới xây dựng đến vạch sơn/ gạch lát khác là phần đường của người đi bộ.
b) Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè làm bãi đỗ xe tĩnh: Đối với các đoạn đường có lòng đường rộng ≥ 10,5 m; vỉa hè rộng ≥ 6,5 m; có lưu lượng phương tiện tham gia giao thông ít (trừ các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ) được Ủy ban nhân dân phường xem xét cho phép bố trí các điểm đỗ xe tĩnh tạm thời.
Đối với đoạn đường có lòng đường rộng < 7 m, vỉa hè rộng > 5 m, có lưu lượng phương tiện tham gia giao thông đông được Ủy ban nhân dân phường xem xét cho phép đỗ xe tĩnh tạm thời ½ xe trên vỉa hè.
3. Sử dụng tạm thời một phần vỉa hè làm nơi kinh doanh, buôn bán: Đối với các đoạn đường có lòng đường rộng ≥ 10,5 m; vỉa hè rộng ≥ 6,5 m (trừ các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ) được Ủy ban nhân dân phường xem xét cho phép bố trí làm nơi kinh doanh, buôn bán.
4. Các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng vỉa hè và một phần lòng đường phía trước nhà mình để dựng rạp tạm thời để tổ chức đám cưới, đám tang phải được cho phép của Ủy ban nhân dân phường và phải chấp hành các quy định sau:
a) Mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được phép làm một rạp, kích thước: Chiều dài không quá 20 m, chiều rộng không quá 5 m;
b) Vị trí lắp dựng rạp: Trên vỉa hè và một phần lòng đường đối với những tuyến đường có kích thước vỉa hè ≤ 5,0 m;
c) Một phần rạp nằm dưới lòng đường tuân thủ điều kiện sau: Phần mép ngoài cùng của rạp nằm dưới lòng đường cách mép bo (mép nhựa) của đường (phần bên trong rạp) không quá 2,0 m (≤ 2,0 m); cách mép bo (mép nhựa) đường đối diện không được nhỏ hơn 3,0 m (≥ 3,0 m).
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỜI GIAN TỔ CHỨC CÁC SỰ KIỆN TẠI KHU DÂN CƯ, KHU VỰC CÔNG CỘNG
TT | Nội dung | Quy định | Ghi chú |
|---|---|---|---|
1 | Thời gian tổ chức các sự kiện văn hóa, văn nghệ, thể thao, hội chợ tại khu vực công cộng (Công viên, quảng trường, nhà văn hóa phường): | + Thời gian hoạt động: Chỉ được diễn ra trong khung giờ từ 07 giờ 00 phút đến trước 22 giờ 00 phút hàng ngày. + Trường hợp đặc biệt kéo dài sau 22 giờ 00 phút phải được văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. | Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng. Có hiệu lực từ 01/01/2010 |
2 | Thời gian tổ chức các sự kiện trong khu dân cư (Đám cưới, đám tang, tiệc gia đình có sử dụng âm thanh công suất lớn): | + Khung giờ sử dụng thiết bị âm thanh, loa đài: Không được phát âm thanh từ sau 22 giờ 00 phút đêm đến trước 06 giờ 00 phút sáng ngày hôm sau. + Âm lượng phát ra phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn trong khu dân cư, không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, nghỉ ngơi của các hộ xung quanh. | Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng. Có hiệu lực từ 01/01/2010 |
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BIỂN HIỆU, QUẢNG CÁO, TREO CỜ
TT | Nội dung | Quy định | Ghi chú |
|---|---|---|---|
1 | Quy định về biển hiệu - Việc viết, đặt biển hiệu tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn neon uốn chữ (neonsight hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, tổ chức, cá nhân là người nước ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo quy định của Luật Quảng cáo. - Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ được viết, đặt sát cổng hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt 01 biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt 01 biển hiệu ngang và không quá 02 biển hiệu dọc; đồng thời tuân thủ quy định về kích thước biển hiệu: | + Đối với biển hiệu ngang: chiều cao tối đa là 2,0 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà. + Đối với biển hiệu dọc: chiều ngang tối đa là 1,0 mét (m , chiều cao tối đa là 4,0 mét (m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. + Độ dày của biển hiệu không được quá 0,2 mét (m). + Đối với biển hiệu treo vuông góc với tường nhà (biển vẫy : Chiều rộng không quá 0,9 mét (m , chiều cao không quá 0,7 mét (m , độ dày của biển vẫy không được quá 0,2 mét (m và phải treo cao hơn so với cos vỉa hè tối thiểu 2,0 mét (m). | Điều 34, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH 13 (Sửa đổi bởi Luật 35/2018/QH14, Luật số 42/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, 75/2025/QH15 Quảng cáo và Văn bản hợp nhất 604/VBHN-BVHTTDL về Quy chế hoạt động văn hoá và Kinh doanh dịch vụ) |
2 | Quy định về biển quảng cáo, băng rôn, áp phích | + Chỉ được phép lắp đặt, treo quảng cáo tại các vị trí đã được quy hoạch hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. + Băng rôn tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, sự kiện kinh tế - xã hội treo trên các tuyến đường phải tháo dỡ ngay sau khi kết thúc thời gian diễn ra sự kiện (không quá 15 ngày). + Thực hiện tuyên truyền, quảng cáo đúng nội dung, địa điểm cho phép, đảm bảo mỹ quan đô thị, không ảnh hưởng đến tầm nhìn của người tham gia giao thông, không che khuất hệ thống biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông; có trách nhiệm khắc phục kịp thời các trường hợp hư hỏng làm mất mỹ quan trong suốt thời gian thực hiện. + Không treo băng rôn, pano chồng lên nhau, hết thời hạn phải tháo dỡ triệt để, không để lại cuống dây treo băng rôn. | Điều 27 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH 13 (Sửa đổi bởi Luật 35/2018/QH14, Luật số 42/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, 75/2025/QH15 Quảng cáo) |
3 | Đối với việc treo cờ Tổ quốc trong các ngày Tết và các ngày lễ kỷ niệm lớn của Đất nước, của tỉnh, của phường phải tuân thủ kích thước, quy chuẩn sau | Cờ Tổ quốc được treo ở những nơi trang trọng nhất (Trên tường, cổng nhà,… ); kích thước lá cờ chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài. | Hướng dẫn số 3420/HD-BVHTTDL của bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
KÊNH TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
1. Kênh tiếp nhận
TT | Kênh tiếp nhận | Thông tin liên hệ | Thời gian tiếp nhận | Đơn vị đầu mối |
|---|---|---|---|---|
1 | Trực tiếp | Bộ phận văn thư Văn phòng UBND phường Địa chỉ: 288, đường Nguyễn Tất Thành | Trong giờ hành chính các ngày làm việc | Văn phòng HĐND và UBND phường |
2 | Zalo | Zalo OA của UBND phường | Trong giờ hành chính các ngày làm việc | Văn phòng HĐND và UBND phường |
3 | Văn bản, đơn thư qua dịch vụ bưu chính | UBND phường Thanh Miếu Địa chỉ: 288, đường Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Miếu | Theo thời gian làm việc của cơ quan và đơn vị bưu chính | Văn phòng HĐND và UBND phường |
4 | Kênh thông tin chính thức của UBND phường trên Facebook | https://www.facebook.com/profile.php?id=61577916188884https://www.facebook.com/profile.php?id=61577916188884 | Tiếp nhận thường xuyên | Trung tâm dịch vụ sự nghiệp công |
5 | Qua Tổ trưởng Tổ dân phố | Tổ trưởng Tổ dân phố nơi phát sinh vụ việc | Khi phát hiện vụ việc | Tổ trưởng Tổ dân phố tiếp nhận, chuyển UBND phường qua các kênh Zalo (của các phòng với tổ trưởng TDP) theo lĩnh vực phát sinh |
2. Nội dung phản ánh, kiến nghị
Các kênh nêu trên tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến công tác quản lý đô thị trên địa bàn phường Thanh Miếu, gồm:
a) Quy hoạch, trật tự xây dựng và hoạt động thi công;
b) Quản lý, sử dụng đất; lấn, chiếm đất công hoặc sử dụng đất sai mục đích;
c) Lấn, chiếm lòng đường, vỉa hè và không gian công cộng;
d) Tập kết vật liệu, phế thải; vệ sinh môi trường, cây xanh và cảnh quan đô thị;
đ) Hệ thống thoát nước, chiếu sáng và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
e) Biển hiệu, quảng cáo, rao vặt và treo cờ;
g) Tiếng ồn, hoạt động văn hóa, sự kiện, việc cưới, việc tang ảnh hưởng đến cộng đồng;
h) Hành vi làm hư hỏng hoặc sử dụng trái quy định công trình, tài sản công;
i) Các nội dung khác thuộc phạm vi quản lý đô thị của phường.
3. Thông tin đề nghị cung cấp
3.1.Tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị cung cấp các thông tin sau:
a) Họ tên và thông tin liên hệ của người phản ánh, nếu đề nghị được thông báo kết quả;
b) Địa điểm, thời gian xảy ra hoặc phát hiện vụ việc;
c) Nội dung, diễn biến của vụ việc;
d) Tên tổ chức, cá nhân có liên quan, nếu xác định được;
đ) Hình ảnh, video, tài liệu hoặc thông tin chứng minh kèm theo;
e) Đề nghị, kiến nghị cụ thể.
3.2. Trường hợp người phản ánh không cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân nhưng nội dung có địa điểm, sự việc cụ thể và có căn cứ để kiểm tra thì cơ quan tiếp nhận xem xét, xử lý theo quy định.
4. Tiếp nhận, phân loại và chuyển xử lý
4.1. Bộ phận tiếp nhận ghi nhận nội dung, thời điểm, kênh tiếp nhận, thông tin liên hệ của người phản ánh và tài liệu kèm theo, nếu có.
4.2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận phản ánh có đủ thông tin, bộ phận được giao tiếp nhận có trách nhiệm phân loại, xác định sơ bộ lĩnh vực và chuyển cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì xử lý.
4.3. Đối với phản ánh liên quan nhiều lĩnh vực, bộ phận tiếp nhận của Văn phòng HĐND-UBND xác định cơ quan chủ trì theo nội dung chính của vụ việc; trường hợp cần thiết, báo cáo lãnh đạo UBND phường xem xét, phân công. Việc xác định cơ quan, đơn vị chủ trì theo lĩnh vực thực hiện như sau:
TT | Nội dung chính | Cơ quan, đơn vị chủ trì |
|---|---|---|
1 | Quy hoạch, xây dựng, lòng đường, vỉa hè, hạ tầng và cảnh quan đô thị | Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị |
2 | Đất đai, tài nguyên, môi trường, chất thải và nguồn gây ô nhiễm | Phòng Nông nghiệp và Môi trường |
3 | An ninh, trật tự, an toàn giao thông và trật tự công cộng | Công an phường |
4 | Hoạt động văn hóa, quảng cáo, lễ hội, sự kiện và nếp sống văn minh | Phòng Văn hóa - Xã hội |
5 | Dịch vụ công ích thuộc nhiệm vụ được giao | Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công |
6 | Vụ việc liên quan nhiều lĩnh vực hoặc chưa xác định rõ đầu mối | Văn phòng HĐND-UBND |
4.4. Đối với vụ việc có dấu hiệu nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy hoặc an ninh, trật tự, người phản ánh liên hệ ngay cơ quan có thẩm quyền hoặc số điện thoại khẩn cấp theo quy định.
4.5. Phản hồi và bảo mật thông tin
- Kết quả hoặc tiến độ xử lý được thông báo cho người phản ánh khi người phản ánh cung cấp thông tin liên hệ và có yêu cầu nhận kết quả.
- Thời hạn giải quyết thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và tính chất của từng vụ việc.
- Thông tin của người phản ánh được quản lý, sử dụng đúng mục đích; việc bảo vệ danh tính và dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Đối với nội dung thuộc trình tự khiếu nại, tố cáo, tố giác tội phạm hoặc thủ tục hành chính chuyên ngành, bộ phận tiếp nhận hướng dẫn hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5. Công khai và cập nhật thông tin
- UBND phường công khai các kênh tiếp nhận tại trụ sở, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, nhà văn hóa, khu dân cư và trên các phương tiện thông tin của phường.
- Khi có thay đổi về địa chỉ, số điện thoại, thư điện tử, website, ứng dụng hoặc đơn vị đầu mối, UBND phường thông báo công khai để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện./.
Ông (bà) có ý kiến về dự thảo?
Chỉ mất khoảng 3 phút, không cần đăng nhập. Ý kiến được tổng hợp về Tổ dân phố và UBND phường.
Nội dung hiển thị từ tệp 21.9.Quy_che_QLDT_Thanh_Mieu_du_thao_cau_truc_moi.docx. Văn bản đang ở dạng dự thảo, chưa có hiệu lực thi hành.